5 điều cần biết khi đánh giá NĂNG LỰC TÀI CHÍNH doanh nghiệp

Để đưa ra quyết định kinh doanh, đầu tư, hợp tác chuẩn xác, việc đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp là rất cần thiết. Vậy khi thực hiện hoạt động này cần lưu ý những điều gì? Cùng CRIF D&B tìm hiểu trong bài viết sau đây.

5 điều lưu ý khi đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp

5 điều lưu ý khi đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp

1. Năng lực tài chính của doanh nghiệp là gì?

Năng lực tài chính có nghĩa là khả năng đảm bảo nguồn lực tài chính cho hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu doanh nghiệp đề ra. Hay hiểu chính xác, năng lực tài chính chính là khả năng huy động vốn để đáp ứng các hoạt động của doanh nghiệp và khả năng đảm bảo an toàn tài chính doanh nghiệp.

Năng lực tài chính là gì?

Năng lực tài chính là gì?

2. Các tiêu chí đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp

Khi đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp, cần tập trung vào 3 tiêu chí chính bao gồm: Tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.

  • Đánh giá tình hình tài sản:
    • Bao gồm hoạt động so sánh tổng số tài sản cuối kỳ và đầu kỳ, kết hợp xem xét tỷ trọng của từng tài sản chiếm trong tổng số tài sản, xu hướng biến động để thấy tỷ trọng cao hay thấp, có phù hợp loại hình kinh doanh hay không.
    • Từ đó, ta có thể xem xét mức độ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Đánh giá tình hình nguồn vốn:
    • Bao gồm hoạt động phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn để thấy được doanh nghiệp đang tự chủ hay phụ thuộc tài chính cũng như biết được những khó khăn hiện tại của doanh nghiệp.
  • Đánh giá kết quả kinh doanh:
    • Bao gồm hoạt động lập bảng phân tích kết quả kinh doanh trong 3 năm, xem xét biến động để thấy doanh nghiệp có lãi hay không, từ đó xác định được năng lực tài chính tốt hay yếu.

Các tiêu chí đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp

Các tiêu chí đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp

3. 4 nhóm chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp

Khi đánh giá năng lực tài chính của 1 doanh nghiệp, cần chú ý tới 4 nhóm chỉ tiêu chính về khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, khả năng sinh lợi và đánh giá hiệu quả hoạt động.

3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Khi đánh giá khả năng thanh toán, có 3 chỉ tiêu cần chú ý, bao gồm:

  • Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời (Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn): Thể hiện ý nghĩa 1 đồng nợ ngắn hạn được tài trợ từ bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, thể hiện khả năng thanh toán khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn

  • Tỷ số khả năng thanh toán nhanh: Thể hiện ý nghĩa 1 đồng nợ ngắn hạn được tài trợ bởi bao nhiêu đồng tài sản có thanh khoản cao, dễ chuyển đổi thành tiền, thể hiện khả năng nhanh chóng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh

= (Tiền + Đầu tư Tài chính ngắn hạn + Phải thu ngắn hạn)/ Nợ ngắn hạn

  • Tỷ số khả năng thanh toán tức thời: Thể hiện ý nghĩa 1 đồng nợ ngắn hạn được tài trợ bởi bao nhiêu đồng tài sản tiền, thể hiện khả năng ngay lập tức thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

Tỷ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền/ Nợ ngắn hạn

Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng cân đối vốn

Khi đánh giá khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp, ta sẽ nhìn vào 4 chỉ tiêu quan trọng, gồm:

  • Tỷ số nợ trên tổng tài sản (hệ số nợ): Thể hiện ý nghĩa trung bình trong số 100 đồng tài sản doanh nghiệp sở hữu gồm bao nhiêu đồng có được từ việc vay mượn.

Tỷ số nợ trên tổng tài sản (hệ số nợ) = Nợ phải trả/ Tổng tài sản

  • Tỷ số VCSH trên tổng tài sản (hệ số VCSH, hệ số tự tài trợ): Thể hiện ý nghĩa trung bình trong số 100 đồng tài sản doanh nghiệp sở hữu gồm bao nhiêu đồng có được không phải từ việc vay mượn.

Tỷ số VCSH trên tổng tài sản = Vốn chủ sở hữu/ Tổng tài sản

  • Tỷ số Nợ phải trả trên Vốn chủ sở hữu: Thể hiện ý nghĩa trung bình 1 đồng vốn bỏ ra cần vay mượn bao nhiêu đồng vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh.

Tỷ số Nợ phải trả trên Vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả/ Vốn chủ sở hữu

  • Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay (TIE): Thể hiện ý nghĩa 1 đồng chi phí lãi vay được tài trợ bởi bao nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế.

Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay (TIE) = EBIT (lợi nhuận trước lãi vay và thuế)/ Lãi vay

Các chỉ tiêu thể hiện khả năng cân đối vốn

Các chỉ tiêu thể hiện khả năng cân đối vốn

3.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động

Khi đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp, có 4 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cần xem xét kỹ càng. Bao gồm:

  • Vòng quay Hàng tồn kho: Thể hiện ý nghĩa 1 đồng vốn đầu tư vào hàng tồn kho hoàn thành được bao nhiêu vòng chu chuyển trong 1 kỳ báo cáo.

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân

  • Kỳ thu tiền trung bình: Thể hiện ý nghĩa trung bình thời gian từ lúc doanh nghiệp giao hàng đến lúc nhận tiền trong kỳ báo cáo.

Kỳ thu tiền trung bình = Khoản phải thu bình quân/ Doanh thu thuần bình quân trên ngày

  • Vòng quay Tài sản cố định (Hiệu suất sử dụng tài sản cố định): Thể hiện ý nghĩa 1 đồng vốn đầu tư vào tài sản cố định hoàn thành được bao nhiêu vòng chu chuyển.

Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu thuần/ Tài sản cố định ròng bình quân

  • Vòng quay Tổng tài sản (Hiệu suất sử dụng tổng tài sản): Thể hiện ý nghĩa 1 đồng đầu tư vào sản xuất kinh doanh hoàn thành được bao nhiêu vòng chu chuyển, cũng có nghĩa là trung bình 1 đồng tài sản đem tới bao nhiêu đồng doanh thu thuần.

Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần/ Tổng tài sản bình quân

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động

3.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi

Có 6 chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi khi đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp cần quan tâm tới, gồm:

  • Tỷ suất doanh lợi doanh thu (ROS) (Lợi nhuận ròng biên): Thể hiện ý nghĩa trung bình 100 đồng doanh thu thuần có bấy nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Tỷ suất doanh lợi doanh thu (ROS) = Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần

  • Tỷ số khả năng sinh lời cơ bản của tài sản (BEP – Basic Earning Power ratio): Thể hiện ý nghĩa trung bình 1 đồng tài sản đem tới bao nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế.

Tỷ số khả năng sinh lời cơ bản của tài sản = EBIT (lợi nhuận trước thuế và lãi vay)/ Tổng tài sản bình quân

  • Tỷ suất doanh lợi tổng tài sản (Tỷ suất sinh lợi tổng tài sản) (ROA): Thể hiện ý nghĩa trung bình 1 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập cho người sở hữu.

Tỷ suất doanh lợi tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân

  • Tỷ suất doanh lợi Vốn chủ sở hữu (Tỷ suất sinh lợi Vốn chủ sở hữu) (ROE): Thể hiện ý nghĩa trung bình 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập cho người sở hữu.

Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân

  • Tỷ suất sinh lợi Vốn cổ phần thường (ROCE - Return on common equity): Thể hiện ý nghĩa trung bình 1 đồng vốn cổ phần tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập cho người sở hữu.

Tỷ suất sinh lợi vốn cổ phần thường (ROCE) =  (Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức trả cho cổ đông ưu đãi)/ Vốn cổ phần thường bình quân

  • Thu nhập một cổ phần thường (EPS): Thể hiện ý nghĩa trung bình ứng với 1 đồng cổ phiếu được sử dụng để huy động vốn, tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập cho người chủ sở hữu.

Thu nhập một cổ phần thường (EPS) = (Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức trả cho cổ đông ưu đãi)/ Số cổ phần thường lưu hành bình quân

Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi

Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi

4. Phương pháp phân tích đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp

Có nhiều phương pháp phân tích đánh giá năng lực tài chính của 1 doanh nghiệp. Tuy nhiên, thông thường, chúng ta sẽ sử dụng 4 phương pháp phổ biến như: phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp tỷ lệ và đánh giá theo mô hình Dupont.

4.1. Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp phổ biến để đánh giá, phân tích, được thực hiện để nghiên cứu kết quả, sự biến động và mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích.

Các số liệu so sánh bao gồm:

  • Số kỳ này với số kỳ trước: Nhằm thấy rõ xu hướng thay đổi tình hình tài chính doanh nghiệp
  • So sánh số thực hiện với số kế hoạch: Thể hiện mức độ phấn đấu của doanh nghiệp.
  • So sánh số liệu của doanh nghiệp với số trung bình của ngành và của các doanh nghiệp khác: Nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình là tốt hay xấu.

Phương pháp so sánh được sử dụng phổ biến khi đánh giá năng lực tài chính

Phương pháp so sánh được sử dụng phổ biến khi đánh giá năng lực tài chính

4.2. Phương pháp loại trừ

Đây là phương pháp được thực hiện để xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng của lần lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.

Bao gồm 2 cách:

  • Phương pháp thay thế liên hoàn: Thay thay lần lượt từng nhân tố từ giá trị gốc sang kỳ phân tích để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó tới các chỉ tiêu được phân tích. Các nhân tố chưa được thay thế sẽ giữ nguyên kỳ gốc.
  • Phương pháp chênh lệch: Dùng sự chênh lệch về giá trị kỳ phân tích và kỳ gốc của nhân tố đó để xác định mức độ ảnh hưởng.

4.3. Phương pháp tỷ lệ

Đây là phương pháp được xây dựng trên ý nghĩa chuẩn mực của tỷ lệ đại lượng tài chính, trong các quan hệ tài chính, yêu cầu xác định các ngưỡng, định mức đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp.

4.4. Đánh giá theo mô hình Dupont

Cuối cùng, người ta cũng thường đánh giá theo mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu tài chính cần phân tích.

Đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp theo mô hình Dupont

Đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp theo mô hình Dupont

5. Các yếu tố ảnh hưởng khi đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp

Có 3 yếu tố ảnh hưởng khi đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp cần xem xét, bao gồm: hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành, trình độ người đánh giá và chất lượng thông tin sử dụng.

5.1. Hệ thống các chỉ tiêu trung bình của ngành

  • Đây là cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiến hành phân tích.
  • Thông qua đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, chúng ta sẽ biết được vị thế của doanh nghiệp.
  • Giúp đánh giá được thực trạng tài chính doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

5.2. Trình độ của người đánh giá

  • Là người biết các con số thành các thông tin có giá trị.
  • Yêu cầu trình độ chuyên môn cao để phân tích, đánh giá chính xác.

5.3. Chất lượng thông tin sử dụng

  • Yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích năng lực tài chính
  • Thông tin phải chính xác, phù hợp, đảm bảo tính kịp thời và giá trị dự đoán.
  • Thông tin sai sẽ đưa ra các phân tích thiếu chính xác, không có giá trị tham khảo, lãng phí nguồn lực doanh nghiệp, dẫn đến đưa ra quyết định kinh doanh sai, gây thiệt hại lớn.

Do đó, doanh nghiệp cần có hệ thống báo cáo tài chính đầy đủ, chính xác. Tuy nhiên, với các nhà đầu tư, các ngân hàng, các doanh nghiệp bên ngoài muốn đánh giá năng lực tài chính của 1 doanh nghiệp để ra quyết định đầu tư, cho vay, hợp tác phù hợp, điều này trở nên khó khăn hơn vì nguồn báo cáo thông tin doanh nghiệp có độ tin cậy và uy tín cao không dễ tìm, đặc biệt là khi doanh nghiệp cần đánh giá chưa lên sàn chứng khoán.

Và nếu bạn cũng đang gặp khó khăn tương tự, báo cáo thông tin doanh nghiệp BIR của CRIF D&B Việt Nam là gợi ý tuyệt vời dành cho các doanh nghiệp khi muốn đánh giá năng lực tài chính của 1 doanh nghiệp khác với:

  • Cung cấp báo cáo tài chính từ 3 - 5 năm.
  • Cung cấp nhiều thông tin cơ bản giá trị về doanh nghiệp như đối thủ, đối tác, nhà cung cấp.
  • Thêm nhiều thông tin khác như: nhà cung cấp, nhân sự, lịch sử hình thành và đối tác ...

Để được tư vấn về những lợi ích của báo cáo thông tin doanh nghiệp BIR để đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp, vui lòng liên hệ:

Đang gửi....
0 Bình luận

Bài viết liên quan

Bài viết khác

Copyright © 2019 CRIF D&B VIETNAM LLC - All Rights Reserved.